![]() |
Tên tiếng Trung: 新疆大学
Tên tiếng Anh: Xinjiang University (XJU) Tên tiếng Việt: Đại học Tân Cương Năm thành lập: 1924 Số lượng sinh viên: Khoảng 37.000 sinh viên (trong đó hơn 22.000 sinh viên đại học toàn thời gian) Số lượng giảng viên: Hơn 2.000 cán bộ giảng dạy chuyên trách Cơ cấu đào tạo: 87 ngành Đại học, 39 chuyên ngành Thạc sĩ cấp 1, 14 chuyên ngành Tiến sĩ cấp 1. |
I.TỔNG QUAN TRƯỜNG
Đại học Tân Cương là một trong những cơ sở giáo dục đại học có lịch sử lâu đời nhất tại khu vực tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương, Trung Quốc. Tiền thân của trường là Trường Cao đẳng Chính pháp Tân Cương được thành lập vào năm 1924. Qua nhiều giai đoạn lịch sử quan trọng, đến năm 1960, trường chính thức mang tên Đại học Tân Cương và trở thành biểu tượng giáo dục của vùng biên cương phía Tây Bắc. Hiện nay, trường tọa lạc tại thành phố Ô Lỗ Mộc Tề (Urumqi), thủ phủ của tỉnh Tân Cương. Đây là vị trí chiến lược, là cửa ngõ giao thoa văn hóa và kinh tế quan trọng trên con đường tơ lụa mới.
Về quy mô, Đại học Tân Cương hiện có 3 cơ sở chính bao gồm: Cơ sở Hồng Hồ , Cơ sở Bác Đạt và Cơ sở Hữu Nghị , với tổng diện tích khuôn viên cực kỳ rộng lớn, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hơn 37.000 sinh viên học tập. Đội ngũ giảng viên của trường rất hùng hậu với nhiều Giáo sư, Phó giáo sư và các chuyên gia đầu ngành. Về vị thế, Đại học Tân Cương tự hào là trường đại học trọng điểm nằm trong Dự án 211 và thuộc nhóm “Song nhất lưu” (Double First Class) – danh hiệu dành cho các trường đại học hàng đầu thế giới của Trung Quốc. Trên các bảng xếp hạng trong nước, trường thường xuyên nằm trong top 100 đến 150 các trường đại học có năng lực đào tạo và nghiên cứu tốt nhất toàn quốc.
II.NGÀNH HỌC VÀ HỌC BỔNG
2.1 Ngành học
| STT | Tên ngành học (Việt – Trung) | Xếp hạng | Phân loại |
| 1 | Luật (法学) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 2 | Hán ngữ văn học (汉语言文学) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 3 | Báo chí (新闻学) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 4 | Tiếng Nga (俄语) | Quốc gia | Đặc sắc |
| 5 | Toán học và Toán ứng dụng (数学与应用数学) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 6 | Hóa học (化学) | Quốc gia | Song nhất lưu |
| 7 | Kỹ thuật Sinh học (生物工程) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 8 | Kỹ thuật và Công nghệ Hóa học (化学工程与工艺) | Quốc gia | Đặc sắc |
| 9 | Kỹ thuật Thông tin Điện tử (电子信息工程) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 10 | Khoa học và Kỹ thuật Máy tính (计算机科学与技术) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 11 | Kỹ thuật Cơ khí (机械工程) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 12 | Kỹ thuật Điện và Tự động hóa (电气工程及其自动化) | Quốc gia | Đặc sắc |
| 13 | Kỹ thuật Xây dựng (土木工程) | Quốc gia | Đặc sắc |
| 14 | Kỹ thuật Phần mềm (软件工程) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 15 | Giáo dục Tư tưởng Chính trị (思想政治教育) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 16 | Quản lý Hành chính (行政管理) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 17 | Quảng cáo (广告学) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 18 | Tiếng Anh (英语) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 19 | Thống kê (统计学) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 20 | Quản trị Du lịch (旅游管理) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 21 | Vật lý (物理学) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 22 | Khoa học Thông tin Địa lý (地理信息科学) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 23 | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu Polyme (高分子材料与工程) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 24 | An toàn Thông tin (信息安全) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 25 | Kỹ thuật Truyền thông (通信工程) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 26 | Tự động hóa (自动化) | Quốc gia | Đặc sắc |
| 27 | Kỹ thuật Năng lượng và Động lực (能源与动力工程) | Quốc gia | Trọng điểm |
| 28 | Kiến trúc (建筑学) | Quốc gia | Đặc sắc |
| 29 | Kỹ thuật Dệt (纺织工程) | Quốc gia | Đặc sắc |
| 30 | Thiết kế Thời trang (服装与服饰设计) | Quốc gia | Trọng điểm |
2.2 Học bổng
| Tên học bổng | Đối tượng áp dụng | Mức hỗ trợ | Thời hạn |
| Học bổng Chính phủ Khu tự trị Tân Cương dành cho sinh viên quốc tế từ các quốc gia láng giềng | Sinh viên từ các quốc gia láng giềng; ưu tiên học viên Khổng Tử, giáo viên tiếng Trung, người đạt giải “Cầu Hán ngữ”. Độ tuổi 18-25. | Miễn phí đăng ký, học phí và ký túc xá; cung cấp bảo hiểm y tế tổng hợp và sinh hoạt phí hàng tháng (mức cụ thể theo thông báo nhập học). | Hạn chót nộp hồ sơ: 20/05 hàng năm |
| Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC) – Chương trình song phương | Sinh viên quốc tế nộp qua Đại sứ quán hoặc Bộ Giáo dục tại nước sở tại. | Miễn học phí, ký túc xá; Bảo hiểm y tế; Trợ cấp sinh hoạt phí (Đại học: 2500 tệ/tháng, Thạc sĩ: 3000 tệ/tháng, Tiến sĩ: 3500 tệ/tháng). | Thường từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau. |
| Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC) – Chương trình Đại học Trung Quốc (Hạng B) | Sinh viên quốc tế xuất sắc đăng ký trực tiếp qua trường Đại học Tân Cương cho bậc Thạc sĩ và Tiến sĩ. | Miễn học phí, ký túc xá; Bảo hiểm y tế; Trợ cấp sinh hoạt phí (Thạc sĩ: 3000 tệ/tháng, Tiến sĩ: 3500 tệ/tháng). | Theo thông báo hàng năm của nhà trường (thường kết thúc vào tháng 3 hoặc tháng 4). |
| Học bổng Giáo viên Tiếng Trung Quốc tế (CIS) | Sinh viên quốc tế theo học các ngành liên quan đến giảng dạy tiếng Trung, có chứng chỉ HSK và HSKK theo yêu cầu. | Miễn học phí, ký túc xá; Trợ cấp sinh hoạt phí hàng tháng và bảo hiểm y tế. | Theo quy định chung của Tổng bộ Hán bàn/Trung tâm hợp tác giao lưu ngôn ngữ (thường vào tháng 5 và tháng 11). |
| Học bổng Quốc gia dành cho du học sinh tự túc xuất sắc | Du học sinh mang quốc tịch Trung Quốc đang học Tiến sĩ tự túc tại nước ngoài (bao gồm khu vực New Zealand) có thành tích xuất sắc. | Hạng A: 6.000 USD (đặc biệt: 10.000 USD); Hạng B: 10.000 USD. | Thời gian đăng ký trực tuyến: 24/11 – 30/12 hàng năm. |
III.CUỘC SỐNG















